Đảng ủy – HĐND – UBND – UBMTTQVN xã Bình Đào



Thư viện ảnh
Liên kết Web
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN


           ĐẠI HỘI                                                      ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    ĐẢNG BỘ XÃ BÌNH ĐÀO

    NHIỆM KỲ 2020 - 2020
                      *                                               Bình Đào, ngày  22 tháng   5  năm 2020

           

             Số 01-NQ/ĐH                         

NGHỊ QUYẾT

Đại hội Đảng bộ xã Bình Đào lần thứ XIII

 nhiệm kỳ 2020 - 2025

-----

Đại hội Đảng bộ xã Bình Đào lần thứ XIII được tiến hành từ ngày 21 đến 22 tháng 5 năm 2020, tại Hội trường Nhà văn hóa xã.

Tham dự Đại hội có 199/199 đảng viên được triệu tập. Đại hội làm việc hết sức tập trung, dân chủ, nghiêm túc và đầy trách nhiệm. Đại hội đã nghe báo cáo chính trị, báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành Đảng bộ xã khoá XII, nhiệm kỳ 2015 – 2020 và các nội dung quan trọng khác.

Qua thảo luận của đảng viên dự Đại hội và ý kiến chỉ đạo của Thường vụ Huyện uỷ, Đại hội Đảng bộ xã Bình Đào lần thứ XIII đã thống nhất:

QUYẾT NGHỊ:

I- Tán thành cơ bản những nội dung về đánh giá tình hình kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhiệm kỳ 2020 - 2025 nêu trong Báo cáo chính trị trình Đại hội; đồng thời, Đại hội nhấn mạnh một số vấn đề lớn sau đây:

1. Về đánh giá kết quả lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XII, nhiệm kỳ 2015 - 2020

- Nhiệm kỳ qua Đảng bộ và nhân dân xã Bình Đào đã đoàn kết, chung sức đồng lòng, nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, tổ chức thực hiện hoàn thành cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội XII đã đề ra, đó là:

+ Kinh tế có bước phát triển khá, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân được cải thiện. Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt được sự tiến bộ, trình độ dân trí được nâng lên.

+ Kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư; nông thôn mới được tập trung xây dựng, diện mạo quê hương ngày thêm khởi sắc; quốc phòng, an ninh được đảm bảo. Công tác quản lý, điều hành của chính quyền có nhiều tiến bộ. Sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố, tăng cường và phát huy. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đảng viên được nâng lên. Thực hiện nghị quyết trung ương 4,  khóa XII về Tăng cường xây dựng chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ”, cuộc vận động Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” có sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, niềm tin của nhân dân đối với Đảng ngày càng vững chắc.

Đạt được những kết quả trên là nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân, sự giúp đỡ của các ngành chức năng huyện Thăng Bình. Sự lãnh đạo của Ban chấp hành, sự đoàn kết thống nhất trong toàn Đảng bộ; sự phối hợp đồng bộ giữa Chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể trong việc quán triệt và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã lần thứ XII. Trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Ban Chấp hành; đồng thời, luôn quan tâm sâu sát, coi trọng công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, đổi mới lề lối làm việc, phương thức lãnh đạo; phát huy trí tuệ tập thể, sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo động lực thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã đề ra.

 Bên cạnh những kết quả đạt được, Đại hội đã nghiêm túc kiểm điểm những mặt hạn chế, khuyết điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XII, đó là: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm; Thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất, liên kết sản xuất còn nhiều hạn chế; Công tác quản lý đất đai, quản lý hiện trạng còn nhiều bất cập. Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới không đảm bảo theo lộ trình Nghị quyết đề ra; Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” còn có mặt hạn chế; công tác cải cách hành chính tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; hoạt động của Mặt trận, các hội đoàn thể tuy có đổi mới, song có phong trào còn mang tính thời vụ, thiếu bền vững; Công tác xây dựng Đảng chưa được tập trung đúng mức, vai trò của một số cấp ủy viên, một số cấp ủy chi bộ chưa được phát huy.

Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm trên là do kết cấu hạ tầng chưa được đầu tư kịp thời, đồng bộ. Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất của nhân dân và nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế của địa phương. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý của cấp ủy, chính quyền chưa sâu sát, quyết liệt. Sự phối hợp giữa chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể chưa thực sự hiệu quả. Năng lực cán bộ, công chức một số ngành chuyên môn chưa đáp ứng kịp so với yêu cầu, công tác tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chưa kịp thời, hiệu quả công việc đạt chưa cao.

II- Mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp 5 năm 2020-2025

1. Mục tiêu tổng quát

Đẩy mạnh thực hiện công cuộc đổi mới; tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; củng cố tổ chức bộ máy hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phát huy dân chủ, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; huy động mọi nguồn lực để tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành nghề dịch vụ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thường xuyên củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

2. Phương hướng chung

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ; tạo sự chuyển biến sâu sắc và toàn diện hệ thống chính trị từ xã đến thôn. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, khóa XII gắn với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; xây dựng Đảng bộ và các tổ chức cơ sở đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; xây dựng chính quyền vững mạnh toàn diện, tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong hoạt động và tổ chức các phong trào, các cuộc vận động.

Tiếp tục phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương; vận dụng tốt các cơ chế, chính sách của Trung ương, tỉnh và nguồn lực đầu tư của huyện, phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn; thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.

 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu

3.1. Về kinh tế

(1). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân hằng năm đạt 9-10%.

 (2). Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 58-60 triệu đồng/người/năm.

(3). Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 30%, Tiểu thủ Công nghiệp - Xây dựng chiếm 33%, Ngành nghề - Dịch vụ chiếm 37%.

 (4). Giá trị sản phẩm trồng trọt trên 01 ha canh tác 75-77 triệu đồng.

3.2. Về văn hóa- xã hội

(5). Số hộ nghèo giảm hằng năm từ 03-04 hộ, phấn đấu đến cuối năm 2025 xóa hết hộ nghèo (Trừ những hộ nghèo thuộc diện chính sách Bảo trợ xã hội).

(6). Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 80%; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 65%; số lao động đào tạo việc làm mới hằng năm trên 200 người; xuất khẩu lao động hằng năm 03-05 người.

(7). 03/03 trường học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2025.

(8). Tỷ lệ 100% người dân tham gia bảo hiểm y tế; Tập trung vận động người lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội.

(9). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm 0,91%; Tỷ suất sinh thô hằng năm 12,54%o; tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng còn dưới 6,5%, thấp còi còn dưới 9%;

(10). Hằng năm có 4/4 thôn đạt danh hiệu đạt chuẩn văn hóa; 90% trở lên gia đình đạt gia đình văn hóa, duy trì 08 tộc họ đã đạt tộc họ đạt tộc họ văn hóa, phấn đấu đến năm 2025 phát động xây dựng 2-3 tộc họ đạt tộc họ văn hóa; 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa, góp phần xây dựng xã văn hóa.

3.3. Về môi trường

(11). Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch trên 70%, nước hợp vệ sinh đạt 100%.

(12). Phấn đấu 100% hộ nhân dân đăng ký thực hiện thu gom, phân loại rác thải và nộp phí vệ sinh môi trường.

(13). Hoàn thiện hệ thống tiêu nước trong khu dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường.

3.4. Về quốc phòng – an ninh

Xã đạt chuẩn vững mạnh toàn diện về quốc phòng - an ninh. Giao quân hằng năm đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

(15). Tỷ lệ 100% khu dân cư, xã, cơ quan, trường học, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự.

3.5. Về xây dựng Đảng

(16). Bình quân hằng năm kết nạp 4-5 đảng viên.

(17). Bình quân hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có tổ chức cơ sở đảng không hoàn thành nhiệm vụ; trên 90% đảng viên được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ.

III- Nhiệm vụ và giải pháp

1. Nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế

1.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, hoàn thành các tiêu chí về đích nông thôn mới

 - Chú trọng đổi mới phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng  phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp có thu nhập cao. Thực hiện quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, tích tụ, tập trung ruộng đất, liên kết sản xuất, hạn chế tình trạng bỏ hoang ruộng đất. Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh để thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, ứng dụng cơ giới hoá nông nghiệp các tiến bộ khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, giữ vững thương hiệu sản phẩm (OCOP)[1] hiện có và phát triển 2-3 sản phẩm (OCOP) mới[2].

- Tập trung thực hiện tái đàn và phát triển chăn nuôi đảm bảo môi trường, tăng thu nhập cho người dân. Khuyến khích mở rộng các mô hình chăn nuôi có hiệu quả, như nuôi nhốt thâm canh. Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh. Xử lý nghiêm đối với các cơ sở giết mổ trái phép.

- Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể, tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, khuyến khích mô hình Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, tổ hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, mô hình nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng và thành lập mới một số tổ hợp tác trong dịch vụ sản xuất và thu hoạch.

- Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng xã nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành tiêu chí về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, xây dựng “Thôn đạt chuẩn nông thôn mới” Phước Long theo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam; tập trung duy trì tốt các tiêu chí đã đạt được để được công nhận lại sau 05 năm. Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới - đô thị văn minh.

1.2. Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, xây dựng

 Vận dụng các cơ chế chính sách để phát triển tiêu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại địa phương; động viên, khuyến khích những cơ sở tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề hiện có, mở rộng và đầu tư công nghệ, sản suất và gia công các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với thị trường tiêu thụ. Phấn đấu đến năm 2025 xã có một số sản phẩm đặc trưng từ các ngành nghề truyền thống để quảng bá tiêu thụ rộng trên thị trường.

Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình của Huyện ủy thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị “về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn 2045”. Phối hợp với các ngành, các cấp, Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu lai để tập trung làm tốt công tác quản lý hiện trạng, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác áp giá đền bù, giải phóng mặt bằng tạo mặt bằng sạch để các danh nghiệp đầu tư. Triển khai thực hiện Thông báo số 603-TB/TU ngày 16/9/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác quy hoạch xây dựng và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn Đông Nam tỉnh Quảng Nam. Nhân rộng phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương.

1.3. Tập trung phát triển dịch vụ, du lịch

Huy động các nguồn lực đầu tư để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng dịch vụ,  phát triển các điểm dịch vụ trong các khu dân cư, dọc tuyến đường Quốc lộ 14E, các tuyến đường liên xã và các khu vực đầu mối giao thông, góp phần phát triển hệ thống ngành nghề, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu giao lưu, trao đổi hàng hóa thông suốt trên địa bàn xã kết hợp với các trung tâm thương mại của xã Bình Minh và các xã lân cận. Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân, phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ của các doanh nghiệp, Hợp tác xã nông nghiệp. Tập trung kêu gọi đầu tư, khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư khai thác phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dịch vụ trên địa bàn xã.

1.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng

Huy động các nguồn lực tiếp tục cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình như: Đường ĐH2, Nghĩa trang liệt sĩ xã, cầu Bà Gần, đê ngăn mặn, chợ, các khu dân cư và các công trình đầu tư trung hạn giai đoạn 2021-2025.

1.5. Tăng thu ngân sách, đảm bảo chi thường xuyên, tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển

Tập trung xây dựng các giải pháp cụ thể, quyết liệt, có hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành ngân sách của địa phương. Phối hợp tuyên truyền vận động người dân và doanh nghiệp thực hiện tốt việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án khai thác quỹ đất của địa phương đã được cấp trên phê duyệt, nhằm tạo nguồn thu phục vụ phát triển kinh tế cho địa phương. Thực hiện đúng Luật Ngân sách, đảm bảo đạt dự toán giao; tập trung rà soát các khoản thu, chi nhằm tăng cường thu và tiết kiệm chi. Thường xuyên rà soát, cân đối triển khai các nhiệm vụ thu, chi đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế của địa phương. Thực hiện nghiêm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, kiểm soát chặt chẽ nhiệm vụ chi, tránh tiêu cực, lãng phí dẫn đến mất cân đối giữa thu- chi ngân sách.

4. Về phát triển văn hóa - xã hội

4.1. Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo

- Tiếp tục khai thực hiện các chương trình số 19-CTr/HU, ngày 26/7/2017 của Huyện ủy về thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU, ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy Quảng Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Phấn đấu đến năm 2025, toàn xã có 100% trường học 3 cấp đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài nhằm huy động mọi nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Xây dựng trường tiểu học theo hình thức bán trú đối với khối lớp 1 và lớp 2.

   4.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ và thông tin, truyền thông

          Tăng cường ứng dựng những thành tựu khoa học - công nghệ và thông tin, truyền thông vào tình hình thực tiễn của địa phương gắn với cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư. Tranh thủ các cơ chế, chính sách của trung ương, tỉnh nhằm đẩy mạnh ứng dụng và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả công nghệ thông tin trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong hoạt động của hệ thống chính trị. Triển khai thực hiện phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc (Q-Office), phần mềm một cửa điện tử cấp xã
               4.3. Tăng cường xây dựng, chăm lo phát triển văn hóa, con người

  - Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 38-CTr/HU của Huyện ủy thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW về "xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước".  Tăng cường các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, thông tin tuyên truyền cổ động trực quan;  Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, phấn đấu hằng năm trên 90% hộ gia đình đạt gia đình văn hóa, xây dựng dòng tộc, cơ quan văn hóa, thực hiên tốt văn hóa công vụ

 Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật trong nhân dân. Chú trọng giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, phát triển phong trào tập luyện thể dục, thể thao trong mọi tầng lớp nhân dân.

4.4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình số 96-KH/HU, ngày 17/5/2018 của Huyện ủy về thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương, khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Tiếp tục củng cố mạng lưới y tế thôn. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, y tế dự phòng, an toàn thực phẩm, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh. Thực hiện có hiệu quả chủ trương bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, trẻ em. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức đối với công tác chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em. Tiếp tục duy trì và giảm tỷ suất sinh thô bền vững; giảm tỷ lệ sinh ba trở lên; duy trì và giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi và thể cân nặng.

4.5. Triển khai thực hiện tốt chính sách đối với người có công, thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội

- Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công cách mạng, làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, giải quyết tốt các vấn đề về chính sách và nhà ở cho đối tượng người có công, các chính sách đảm bảo an sinh xã hội nhân đạo, từ thiện; đồng thời, huy động các nguồn lực của xã hội nhằm đảm bảo người có công có mức sống từ trung bình khá trở lên.

- Triển khai thực hiện tốt chương trình giảm nghèo bền vững của huyện giai đoạn 2015-2020 và đến năm 2030. Thực hiện có hiệu quả các chính sách giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân; chú trọng công tác đưa người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp do chuyển đổi cơ cấu lao động theo cơ cấu kinh tế.

5. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ về quản lý đất đai, quản lý hiện trạng, quản lý theo quy hoạch; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát  việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện tốt chỉ thị số 48-CT/TU ngày 29/10/2019 của Tỉnh ủy Quảng Nam về “Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện phong trào chống rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.

          6. Bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

          - Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của cấp ủy đảng đối với công tác quốc phòng- an ninh. Gắn kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng- an ninh; tăng cường củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn xã nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW8 (khóa XI) của Bộ Chính trị về  chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Xây dựng các lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên đảm bảo số lượng, chất lượng; thực hiện tốt công tác huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao, giao quân đạt chỉ tiêu trên giao; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương ngày càng vững mạnh.

          - Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, kịp thời phát hiện và xử lý hiệu quả những vấn đề nổi cộm và mới phát sinh; tập trung thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy, cờ bạc, thực hiện an toàn giao thông... thực  hiện tốt các mô hình tự quản về an ninh trật tự. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhân dân, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và tham gia phòng chống tội phạm. Thực hiện tốt Thông tư 23/2012/TT-BCA, ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự.

          7. Tăng cường công tác nội chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí

          - Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, quy chế dân chủ cơ quan, công tác cải cách hành chính, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân. Người đứng đầu cấp ủy phải kiên quyết, kiên trì trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí quán triệt, triển khai kịp thời các biện pháp phòng chống tham nhũng, tăng cường công tác kiểm tra khi có dấu hiệu để kịp thời chấn chỉnh, xử lý

          8. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và các hội quần chúng

          Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác dân vận và hoạt động của mặt trận các đoàn thể, các hội quần chúng. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; thực hiện có hiệu quả Kết luận số 62-KL/TW ngày 08/12/2009 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội” ; xây dựng Mặt trận, các đoàn thể vững mạnh, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tập hợp đoàn kết thống nhất và đồng thuận trong các tầng lớp nhân dân. Đẩy mạnh việc thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn xã

          - Tiếp tục thực hiện tốt quy chế giám sát và phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền theo Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 21/12/2013  của Ban chấp hành Trung ương; Quy định số 124-QĐ/TW ngày 2/2/2018 của Ban Bí thư về giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên.

          9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành của hệ thống chính quyền; đẩy mạnh cải cách hành chính và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức

          - Thực hiện việc kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương phù hợp với Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi,bổ sung và Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

          - Nâng cao chất lượng hoạt động và vai trò của Hội đồng nhân dân xã trong thực hiện chức năng quyết định và giám sát; Ban hành các nghị quyết sát với tình hình kinh tế xã hội của địa phương. Phát huy tốt vai trò trách nhiệm của đại biểu dân cử trong hoạt động của Hội đồng nhân dân xã để làm tốt chức năng đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân.        

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả chỉ đạo, công tác quản lý, điều hành của Uỷ ban nhân dân xã; Tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện quyết liệt, đồng bộ và hiệu quả công tác cải cách hành chính nhằm phục vụ tốt nhất cho người dân, thực hiện tốt cơ chế một cửa và một cửa liên thông; kịp thời công khai các cơ chế, chính sách cho người dân. Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành.

          10. Tăng cường xây dựng Đảng vững mạnh toàn diện, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ

          10.1. Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức

- Chú trọng đổi mới việc học tập, quán triệt các nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước bằng những hình thức, phương pháp phù hợp với tình hình thực tế của đảng bộ. Quan tâm bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý.

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong cán bộ, đảng viên và nhân dân. Thực hiện tốt các quy định của Đảng về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên nhất là người đứng đầu, cụ thể là Quy định số 615-QĐ/HU ngày 12/6/2019 của Huyện ủy Thăng Bình “về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là các đồng chí Thường trực Huyện ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Huyện ủy viên, người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương”. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII). Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới. Kịp thời nắm bắt diễn biến tư tưởng, tâm trạng xã hội của cán bộ, đảng viên và nhân dân để thông tin, định hướng tư tưởng. Nâng cao chất lượng hoạt động, hiệu quả công tác tuyên truyền của đội ngũ tuyên truyền viên ở xã.

10.2. Thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng về tổ chức

Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị theo tinh thần Nghị định 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo. Thực hiện tốt công tác đánh giá, phân loại cán bộ, đảng viên hằng năm. Kiên quyết sàng lọc, thay thế những cán bộ làm việc kém hiệu quả, không hoàn thành nhiệm vụ, yếu về năng lực, kém về phẩm chất đạo đức, tín nhiệm thấp theo thẩm quyền được phân cấp; phân công nhiệm vụ, bố trí, sử dụng cán bộ phù hợp với sở trường, năng lực. Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ chính trị nội bộ; kịp thời phát hiện và kiến nghị cấp trên thẩm tra, xác minh, kết luận chính xác lịch sử chính trị và chính trị hiện nay, góp phần làm trong sạch nội bộ, xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện.

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, chất lượng sinh hoạt chi bộ, nhất là chi bộ thôn. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự gương mẫu, gần dân, có trách nhiệm với dân, có phẩm chất, đạo đức cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ. Chú trọng công tác phát triển đảng viên mới đảm bảo chất lượng, số lượng và đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra. Tăng cường công tác quản lý đảng viên tại các chi bộ; thực hiện rà soát, sàng lọc để đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng theo đúng tinh thần Chỉ thị số 28-CT-TW  ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Ban Chấp hành Trung ương.

          10.3. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 5 (khoá X) và Thông báo 156-TB/TW, ngày 01/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá X) “về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng”. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng, trách nhiệm của cấp ủy, người đứng đầu cấp ủy các chi bộ trực thuộc, đối với công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.

- Tăng cường kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm. Tổ chức kiểm tra định kỳ theo chương trình, kế hoạch đã ban hành hằng năm; đồng thời thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các kết luận sau kiểm tra, giám sát. Kịp thời giải quyết dứt điểm, đúng quy trình, quy định các đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên. Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra của đảng ủy và bí thư các chi bộ trực thuộc.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp giữa Ủy ban kiểm tra với các tổ chức liên quan trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng; tập trung kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức có vấn đề nổi cộm, được dư luận quan tâm; chú trọng kiểm tra, giám sát người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ phụ trách ngành, lĩnh vực đễ phát sinh tiêu cực, những vụ việc nổi cộm.

- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ, công tác kiểm tra chi bộ, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, kết hợp chặt chẽ giữa kiểm tra, giám sát thường xuyên và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.

          10.4. Tăng cường công tác dân vận của Đảng

- Đổi mới phương thức hoạt động trong công tác dân vận theo hướng thiết thực, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Thực hiện tốt Kết luận số 43-KL/TW, ngày 07/01/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tăng cường đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới, các Quyết định số 217-QĐ/TW,Quyết định 218-QĐ/TW ngày 21/12/2013 của Ban chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.

          - Tập trung nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân; triển khai thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Thường xuyên củng cố, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận, xây dựng lực lượng nòng cốt, cốt cán.

          - Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” và các phong trào thi đua yêu nước trong các tầng lớp nhân dân, vận động nhân dân thực hiện tốt các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

10.5. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

Tiếp tục đổi mới phong cách, lề lối làm việc của cán bộ công chức trong cơ quan. Nêu cao vai trò, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu, sâu sát công việc, kịp thời chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn, đồng thời tranh thủ ý kiến của cấp trên để lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết tốt những vấn đề của địa phương.

 Xây dựng và thực hiện nghiêm quy chế làm việc của cấp ủy, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng một cách sáng tạo và thiết thực phù hợp với tính đặc thù của địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, cải cách hành chính, đổi mới lề lối, phong cách làm việc để nâng cao năng suất, hiệu quả công tác.

Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của cấp ủy và tổ chức thực hiện nghiêm túc. Nêu cao tính chủ động, sáng tạo của cấp ủy trong lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp, phong cách, lề lối làm việc của cấp ủy. Phát huy vai trò nêu gương của cán bộ chủ chót, người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, tăng cường đối thoại với nhân dân, chỉ đạo tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn.

IV- Đại hội thông qua báo cáo tổng hợp ý kiến của các chi bộ và cán bộ, đảng viên trong xã đóng góp vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng, văn kiện trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thăng Bình lần thứ XXI. Ban Chấp hành Đảng bộ xã khoá XII tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Huyện uỷ.

V- Đại hội bầu Ban chấp hành Đảng bộ xã khóa XIII, nhiệm kỳ 2020-2025 gồm 15 đồng chí thay mặt và chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Đảng bộ trong nhiệm kỳ mới, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đã đề ra.

- Đại hội đã bầu chọn đoàn đại biểu dự Đại hội Đảng bộ huyện Thăng Bình lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2020-2025) gồm 08 đại biểu chính thức và 02 đại biểu dự khuyết.

- Đại hội giao cho Ban Chấp hành Đảng bộ khoá XIII (nhiệm kỳ 2020-2025) hoàn chỉnh các văn kiện Đại hội; cụ thể hoá các nhiệm vụ trong từng giai đoạn, lãnh đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Đại hội thống nhất.

Kế thừa và phát huy những thành tựu đã đạt được trong nhiệm kỳ qua, trong nhiệm kỳ đến, toàn Đảng bộ tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu, phát huy truyền thống cách mạng, đoàn kết, nhất trí, chủ động, sáng tạo, quyết tâm xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; huy động mọi nguồn lực, động viên các tầng lớp nhân dân trong xã chung sức đồng lòng vượt qua khó khăn, thách thức, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước theo hướng đổi mới, sáng tạo, hiệu quả, tạo nên những bước chuyển biến mạnh mẽ trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ nghị quyết đại hội đề ra.

                                                               T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

            Nguyễn Văn Hoàng



[1] Nếp Hương Lân Trường Giang và Dầu Mè đen nguyên chất Bình Đào.

[2] Trà thảo mộc lá mùng 5 và các sản phẩm khác.




KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH
GIAI ĐOẠN 2016-2021
 
1. Phương hướng chung
Tiếp tục phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Đẩy mạnh thực hiện tốt quy chế dân chủ, phát huy vai trò chủ thể, tạo sự đồng thuận của nhân dân trong việc tập trung khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, phát huy nội lực; tạo sức bật mới trong việc phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020.
2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân cả giai đoạn 2016-2020: 9,5%. Trong đó nông nghiệp tăng 4,5%; Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng: 8,5%; Thương mại dịch vụ: 11,5%. 
Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Nông nghiệp – Tiểu thủ công nghiêp, xây dựng – Thương mại dịch vụ: 32-30-38.
- Sản xuất đạt 100% diện tích lúa hằng năm (600ha), năng suất bình quân 58-61 tạ/ha/vụ, sản lượng lương thực cây có hạt 3.600 tấn;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp từ 4,3 - 4,5%;
- Hằng năm tổng đàn gia súc tăng 5 - 7%, tổng đàn gia cầm tăng 10 - 15%, Sin hóa đàn bò đạt hằng năm đạt trên 60% tổng đàn;
- Phấn đấu đến cuối năm 2020 thu nhập bình quân đầu người 38-40 triệu đồng/người/năm;triệu đồng/người/năm
2015: 21 triệu đồng/người/năm
2016: 23 triệu đồng/người/năm
2017: 25,5 triệu đồng/người/năm
2018: 29 triệu đồng/người/năm
2019: 34 triệu đồng/người/năm
2020: 40 triệu đồng/người/năm

- Thu Ngân sách đạt 100% theo kế hoạch hằng năm;
- Xây dựng Nông thôn mới: Phấn đấu đến cuối năm 2016 đạt tiêu chí số 17: Môi trường; Năm 2017 đạt 3 tiêu chí: Tiêu chí 02: Giao thông, tiêu chí 06: Cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí 07: Chợ; Năm 2018 đạt 3 tiêu chí: Tiêu chí số 03: Thủy lợi, tiêu chí số 10: Thu nhập, tiêu chí số 16: Văn hóa. 
- Xây dựng HTX nông nghiệp Bình Đào thành HTX tiên tiến của Tỉnh;
- Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong chương trình mục tiêu xây dựng Nông thôn mới (NTM). Trong đó chú trọng xây dựng giao thông, thủy lợi nội đồng mỗi năm từ 02 - 03km. Thực hiện bê tông giao thông nông thôn, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi. Phấn đấu đến cuối năm 2018 xã Bình Đào đạt chuẩn NTM.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ 10 – 20 lao động;
- Tập trung khai thác quỹ đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Mở rộng, nâng cấp các nhà sinh hoạt văn hoá thôn đạt theo tiêu chí Nông thôn mới;
- 100% Tổ đoàn kết có cổng Tổ đoàn kết kiên cố, phấn đấu 80-85% hộ gia đình đạt danh hiệu GĐVH. 100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã đạt danh hiệu cơ quan đạt chuẩn văn hóa;
- Xây dựng 04 thôn được cấp trên công nhận lại thôn văn hóa;
- Xây dựng 04-05 Tộc văn hóa; 100% khu dân cư có chi hội khuyến học; phấn đấu xây dựng 10 ban khuyến học trong các dòng tộc, các tôn giáo;
- Trường Tiểu học duy trì danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia và tập trung tu bổ, củng cố trưởng THCS Nguyễn Hiền để kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia, xây dựng trường Mẫu giáo Bình Đào để được công nhận đạt chuẩn mức độ 1 trong nhiệm kỳ 2016-2020.
- Vận động toàn dân tham gia BHYT đạt 80% trở lên; 
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Tiểu học, THCS 100%;
- 100% trẻ em 5 tuổi đều được đến trường;
- Giữ vững danh hiệu đơn vị đạt chuẩn Quốc gia về PCGD chống mù chữ;
- Tập trung giữ vững trạm Y tế đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020”, tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh tại trạm theo quy định của Trung tâm y tế huyện Thăng Bình, phát triển công tác khám chữa bệnh theo phương pháp Đông y;
- Hạ thấp tỷ lệ sinh con thứ 3+ dưới 10%. Phấn đấu mỗi năm xây dựng một thôn không có người sinh con thứ 3 trở lên (Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế);
- Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 65% (Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế);
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 05% (theo lộ trình xây dựng Nông thôn mới);
- Hạ thấp tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng hằng năm thấp hơn 15%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 09% (Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế);
- Phát triển, mở rộng hệ thống nước sạch phục vụ nhân dân trong toàn xã;
- Hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân hàng năm, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
- Thực hiện tốt Đề án môi trường “Thu gom rác thải” trên địa bàn toàn xã;
- 100% cán bộ, công chức đạt 03 chuẩn;
- Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính.

3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
3.1. Về kinh tế
- Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển sản xuất, nang cao thu nhập cho cư dân nông thôn một cách bền vững và hiệu quả.
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng, con vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi kinh tế hộ gia đình thành ngành sản xuất chính. Khai thác mọi tiềm năng thế mạnh tại địa phương, áp dụng đạt hiệu quả các tiến bộ KHKT vào sản xuất. Đảm bảo an toàn lương thực trên địa bàn xã. Coi trọng chất lượng, hiệu quả trong trồng trọt và chăn nuôi, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương tập trung, tích tụ ruộng đất trên địa bàn xã.
- Khai thác tối đa lợi thế của địa phương về chăn nuôi để phát triển kinh tế theo hướng sản xuất đa cây, đa con, chú trọng những vùng chuyên canh rau. 
- Đẩy mạnh phát triển ngành nghề tại địa phương như nghề mộc, nề, hàn gò, nghề tre, chế biến lương thực, may đo, nghề làm nấm rơm, chế biến cá bò và các loại dịch vụ khác để tạo thêm việc làm mới, chuyển lao động nông nghiệp sang ngành nghề phi nông nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
- Phát huy thế mạnh của địa phương về nguồn nước tự chảy kết hợp với nguồn nước Phú Ninh. Tập trung khai thông dòng chảy các ao, đìa bị lấp, đồng thời xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ cơ bản đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất cho cả năm. Hoàn chỉnh các hệ thống giao thông, kênh mương tưới tiêu nội đồng theo hướng từng bước bê tông hóa.
- Quy hoạch vùng đất thâm canh sản xuất giống lúa thuần tại địa phương từ 03 – 05 ha để cung ứng giống tại chỗ cho nhân dân và mở rộng sản xuất giống hàng hóa 05-10ha.
- Hợp tác xã ngoài các dịch vụ nước sinh hoạt và dịch vụ thuỷ lợi, cần mở rộng thêm các loại dịch vụ như dịch vụ vật tư nông nghiệp thiết yếu phục vụ nhân dân…, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập. 
- Thực hiện cánh đồng mẫu, cánh đồng sản xuất tập trung tại 04 thôn với diện tích trên 140ha sản xuất lúa.
- Vận động nhân dân những hộ có khả năng về nguồn lực để đầu tư mua sắm các loại máy móc nhất là máy gặt đập liên hợp để phục vụ sản xuất.
- Tài chính ngân sách: Tập trung chỉ đạo tổ chức huy động các nguồn thu, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu hằng năm. Truy thu các khoàn nợ tồn đọng, đảm bảo cân đối ngân sách chi cho các hoạt động tại địa phương. Quản lý tài chính ngân sách theo luật định, chống lãng phí và thất thoát tài chính ngân sách.
3.2. Văn hóa – xã hội
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả về chiều sâu cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, tộc họ văn hóa và cơ quan đạt chuẩn văn hóa, gắn với xây dựng xã văn hóa Nông thôn mới.
- Nâng cao chất lượng và mở rộng hệ thống tuyền thanh đảm bảo thông tin khắp các tổ tự quản trong xã. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao thực sự trở thành phong trào thường xuyên ở từng khu dân cư.
- Vận động toàn xã hội tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế - dân số, KHHGĐ, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp, y đức cho cán bộ, nhân viên y tế xã, đội ngũ cán bộ y tế thôn, vận động nhân dân tham gia thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
- Khuyến khích đầu tư và phát triển các loại ngành nghề thương mại và dịch vụ, thông qua đó tạo thêm việc làm cho người lao động, chú trọng giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo.
- Thực hiện tốt chế độ, chính sách đền ơn đáp nghĩa đối với người có công, chính sách an sinh xã hội, tiếp tục cùng với thân nhân tìm kiếm, quy tập mộ liệt sỹ vào nghĩa trang.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa về sự nghiệp giáo dục đào tạo, chuyển biến nhanh về chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên.
- Duy trì và phát triển đạt hiệu quả mô hình giờ hiếu học, góp phần nâng cao giáo dục toàn diện tại địa phương.
- Tăng cường trách nhiệm và hoạt động đạt hiệu quả của Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm văn hóa thể dục thể thao xã. Phát động mạnh mẽ phong trào học tập suốt đời trong từng gia đình, dòng tộc, khu dân cư. 
3.3. Quốc phòng – an ninh
- Tăng cường công tác quốc phòng, giữ vững ANCT – TTATXH. Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵng sàng đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch.
- Củng cố xây dựng lực lượng vũ trang đủ số lượng và đảm bảo chất lượng và độ tin cậy. Tổ chức và thực hiện tốt kế hoạch diễn tập, huấn luyện cho lực lượng dự bị động viên đạt kết quả cao.
- Xây dựng Khối nội chính Trong sạch vững mạnh về mọi mặt, phối hợp đồng bộ trong giải quyết công việc, làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Tập trung xây dựng và phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và phòng ngừa tội phạm, duy trì tốt các mô hình tự quản về ANTT có hiệu quả, củng cố lực lượng Công an xã đảm bảo về số lượng và chất lượng, tăng cường mối quan hệ giữa các ngành, Mặt trận, đoàn thể, các tổ chức xã hội từ xã đến thôn. 
3.4. Xây dựng chính quyền
- Đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ đáp ứng trong việc nâng cao hiệu lực quản lý điều hành của chính quyền. 
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ thực sự của nhân dân, tạo điều kiện để nhân dân tham gia xây dựng chính quyền, tham gia vào công tác quản lý kinh tế - xã hội.
- Tổ chức tốt công tác tiếp công dân, tập trung giải quyết các loại đơn thư, khiếu nại của công dân kịp thời, đúng luật định, thường xuyên kiểm tra rà soát toàn bộ những vấn đề mà nhân dân kiến nghị để giải quyết đạt hiệu quả từng vấn đề cụ thể, góp phần ổn định tình hình.
(Trích Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo Quốc phòng an ninh
giai đoạn 2016-2021 của HĐND xã khóa XI - Nhiệm kỳ 2011-2016)

UBND Xã Bình Đào – Huyện Thăng Bình – Tỉnh Quảng Nam

Tổ 8 – Thôn Phước Long – Xã Bình Đào – Huyện Thăng Bình – Tỉnh Quảng Nam

Điện thoại: 0235.3 874530 - Fax: 02353874530 - Mail: binhdao.thangbinh@quangnam.gov.vn

Thiết kể bởi Trung tâm Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Quảng Nam (QTI)

Tổng số lượt truy cập